So sánh sản phẩm

Vật tư tiêu hao trong xét nghiệm chuẩn đoán

Vật tư tiêu hao trong xét nghiệm chuẩn đoán

Khoảng giá

  • Ống lấy máu chân không Serum
    Xem chi tiết

    Ống lấy máu chân không Serum

    Liên hệ

    • Tên gọi: Ống S-Monovette® serum hay còn được gọi Ống Serum hoặc ống huyết thanh, Ống không có chất chống đông
    • Ứng dụng: Được ứng dụng để tách huyết thanh, sử dụng trong xét nghiệm hóa sinh và miễn dịch. Ống nghiệm Serum giúp ngăn chặn sự trao đổi chất giữa huyết thanh và các tế bào máu nhằm giữ được các thành phần hóa học của huyết thanh không bị thay đổi trong thời gian dài.
    Không dùng trong đông máu vì fibrin đã kết dính với tế bào máu
    • Cơ chế, đặc điểm: Chứa các hạt được phủ với chất hoạt hóa đông máu (silicate). Mạng lưới fibrin-tế bào nhanh chống bao phủ các hạt silicate tạo thành cục máu đông. Máu có thể đông trong vòng 20-30 phút sau đó có thể chuyển sang ly tâm. Các hạt tạo một lớp ngăn cách giữa cục máu đông (phía dưới) và huyết thanh (phía trên) khi ly tâm
    • Thiết kế: Ống Serum (ống huyết thanh) của Sarstedt được thiết kế với màu nắp và nhãn trắng (màu code theo tiêu chuẩn EU) cùng dải thể tích rộng: từ 1,2ml đến 9,0ml phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng hơn

  • Ống lấy máu chân không Heparin
    Xem chi tiết

    Ống lấy máu chân không Heparin

    Liên hệ

    • Tên gọi: Ống S-Monovette® plasma/plasma-gel được biết đến với các tên gọi khác như: Ống Heparin, ống Lithium-Heparin, ống chống đông máu Heparin
    • Ứng dụng: Chủ yếu trong xét nghiệm hóa sinh hoặc định lượng NH3.
    Khác với ống EDTA, ống Heparin làm thay đổi hình thái tế bào nên . vì làm thay đổi cấu trúc của thrombin và prothrombin (là 2 yếu tố đông máu) đồng thời thúc đẩy hoạt động của antithrombin (chất chống đông) do đó làm ức chế quá trình đông máu
    • Cơ chế, đặc điểm: Heparin sulphate hay còn được gọi là Antithrombin II có tác dụng lên antithrombin III (glycosaminoglycan) cũng là 1 chất ức chế quá trình đông máu. Khi chúng kết hợp với nhau sẽ tăng gấp hàng nghìn lần khả năng bất hoạt Thrombin, tạo thành phức Heparin + Antithrombin III + Thrombin. Ngoài ra, trong cấu trúc phân tử của Heparin có nhóm sulfat tích nhiều điện âm làm thay đổi hình dạng Thrombin là yếu tố cần thiết để gắn Antithrombin III với Thrombin . Ống Heparin của Sarstedt với nồng độ trung bình 16 I.U./ml máu dùng để chống đông tách huyết tương. Heparin được phủ lên các hạt tạo thành lớp ngăn cách giữa huyết tương và các thành phần tiểu thể trong quá trình ly tâm. Chức năng của Gel huyết tương cũng giống như gel huyết thanh.
    • Thiết kế: Ống Heparin của Sarstedt được thiết kế với màu code của nắp và nhãn là màu cam. Dải thể tích rộng từ 1,2ml đến 9,0ml

  • Ống lấy máu chân không EDTA
    Xem chi tiết

    Ống lấy máu chân không EDTA

    Liên hệ

    Ống lấy máu chân không EDTA
    Hãng sản xuất: Sarstedt- Đức

    • Tên gọi: Ống Ống S-Monovette® Haematology có tên thường gọi là ống EDTA, ống chống đông máu EDTA
    • Ứng dụng: Với khả năng không làm thay đổi hình dạng và khối lượng tế bào trong một thời gian dài, ống EDTA được ứng dụng trong xét nghiệm huyết học.
    Trong một số ít trường hợp, sự giảm tiểu cầu giả (pseudothrombopenia) cảm ứng bởi EDTA có thể xảy ra. Có thể kiểm tra lại bằng ống máu chống đông bằng sodium citrate.
    Không dùng trong xét nghiệm điện giải đồ do làm thay đổi nồng độ các cation tạo kết quả phân tích giả. EDTA tạo phức với các cation Ca2+ và Fe2+, cho kết quả Ca2+ và Fe2+ trong máu giảm giả. EDTA-K2 và EDTA-K3 chứa K+ , làm kết quả K+ trong máu tăng giả.
    Không thể dùng làm xét nghiệm đông máu: Do tương tác gọng kìm của EDTA gắp mất Ca trong máu làm ảnh hưởng tới cả con đường nội sinh và ngoại sinh.
    • Cơ chế, đặc điểm: EDTA là một amino acid thông dụng để kết hợp ion kim loại có hóa trị II và III bởi 4 nhóm carboxylate và 2 nhóm amin. EDTA tạo phức đặc biệt mạnh với 4 nhóm Mn(II), Cu(II), Fe(III) và Co(III). EDTA thường dùng trong các phòng xét nghiệm là EDTA-K2 hay EDTA-K3. Ống S-Monovette® EDTA K3 pha dạng lỏng nồng độ trung bình 1,6 mg EDTA/ml máu. EDTA dạng lỏng đã được pha loãng tối đa đến nồng độ thấp hơn 1%. Trong quá trình bảo quản EDTA lỏng có thể bị khô nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả chống đông. S-Monovette EDTA K2 cũng có sẵn cho chẩn đoán vi rút về mặt phân tử
    • Thiết kế: Ống EDTA của Sarstedt có màu code của nắp và nhãn là màu đỏ. Dải thể tích rộng từ 1,2ml đến 9,0ml
    .

  • Kim chích máu đầu ngón tay
    Xem chi tiết

    Kim chích máu đầu ngón tay

    Liên hệ

    • Kim chích máu an toàn dùng trong khiến cho việc thu thập mẫu máu trở nên an toàn với người lấy và thuận tiện cho bệnh nhân
    • Kim chích máu an toàn có thể được sử dụng ngay một cách dễ dàng, thuận lợị.
    • Kích chích máu an toàn làm giảm nguy có bị thương do kim chích gây ra và tránh lây nhiễm chéo.
    • Kim chích máu đã được tiệt trùng sử dụng 1 lần.
    • Tùy vào mục đích sử dụng mà kim chích máu có nhiểu loại, tạo ra độ rộng và sâu của mũi chích khác nhau.

Hiển thị từ đến trên bản ghi - Trang số trên trang